Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

0 281

Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (Giấy phép bưu chính) chỉ được cấp cho doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện về kinh kinh doanh dịch vụ bưu chính bao gồm: điều kiện về vốn, điều kiện cụ thể khác.

Khi được cấp Giấy phép bưu chính thì doanh nghiệp mới có thể hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính một cách hợp pháp. Thủ tục cấp Giấy phép bưu chính được thực hiện như sau:


1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
  • Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2015 hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận ;
  • Thông tư 22/2012/TT-BTTTT quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng.

2. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính

  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
  • Có khả năng tài chính theo quy định;
    • Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;
    • Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
  • Có nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;
  • Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
  • Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

3. Hồ sơ cấp giấy phép bưu chính

  • Giấy đề nghị giấy phép bưu chính.
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
  • Phương án kinh doanh;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài;

Lưu ý về hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

  • Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép bưu chinh theo khả năng thực tế thực hiện;
  • Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:
    • Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
    • Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;
    • Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;
    • Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;
    • Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);
    • Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;
    • Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế – xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.
Hình minh họa. Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

4. Thủ tục cấp giấy phép bưu chính

4.1. Số lượng hồ sơ

  • Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính theo thẩm quyền.
  • 01 bộ hồ sơ để lưu tại doanh nghiệp.

4.2. Hình thức nộp hồ sơ

Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ qua một trong các hình thức sau:

  • Trực tiếp tại cơ quan nhà nước;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép (nếu có);

5. Quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo phạm vi mong muốn kinh doanh nhằm đảm bảo hồ sơ đáp ứng theo loại giấy phép tương ứng theo quy định như hướng dẫn nêu trên để nộp hồ sơ.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

  • Sở Thông tin Truyền thông của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin cấp giấy phép để hoạt động: thẩm định cấp phép đối với hồ sơ xin cấp phép cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh:
  • Bộ Thông tin Truyền thông: thẩm định, cấp phép đối với hồ sơ xin cấp phép cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế: Quy trình giải quyết hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Bước 3: Cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ cấp phép

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính.
  • Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính chưa đáp ứng quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
  • Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi thông báo lần 2 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
  • Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 2.

Bước 4: Cấp giấy phép bưu chính cho doanh nghiệp hoặc từ chối cấp phép

  • Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại việc cấp giấy phép bưu chính được thực hiện trong thời hạn là: 30 ngày, cả việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính cho doanh nghiệp.
  • Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính thì trong thời hạn quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Thủ tục thông báo thay đổi giấy phép bưu chính

6.1. Những nội dung phải thông báo khi thay đổi hồ sơ giấy phép bưu chính

  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại liên lạc của doanh nghiệp so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;
  • Thay đổi chỉ tiêu chất lượng dịch vụ; mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ; các quy định liên quan đến khiếu nại, bồi thường thiệt hại so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.

6.2. Thủ tục thông báo thay đổi hồ sơ giấy phép bưu chính

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi các nội dung quy định nội dung nêu trên tổ chức phải thông báo bằng văn bản tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi của doanh nghiệp, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính phải thông báo bằng văn bản gửi doanh nghiệp, tổ chức yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

7. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính

Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. Cơ quan cấp giấy phép bưu chính là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính.

7.1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính

  • Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (theo mẫu);
  • Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính;
  • Bản sao giấy phép bưu chính đã được cấp lần gần nhất.

Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc và được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính.

7.2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính cảu doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính.
  • Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính phải có thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
  • Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thì doanh nghiệp nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.

8. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn

Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép.

8.1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn

  • Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (theo mẫu);
  • Bản sao giấy phép bưu chính được cấp lần gần nhất;
  • Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo;
  • Phương án kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo, nếu doanh nghiệp bị lỗ 02 năm liên tiếp;
  • Các tài liệu sau nếu có sự thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gần nhất:
  • Phương án kinh doanh;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

8.2. Thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính hết hạn

  • Việc cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được thực hiện trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.
  • Trường hợp doanh nghiệp có giấy phép bưu chính hết hạn hoặc không làm thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính theo đúng thời hạn quy định (tức nộp trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày) thì doanh nghiệp có nhu cầu được cấp lại giấy phép bưu chính phải nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.

9. Cấp lại giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

9.1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

  • Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (theo mẫu);
  • Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.

9.2. Thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.
  • Giấy phép bưu chính được cấp lại là bản sao từ bản gốc được quản lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính.

10. Quy định về sử dụng giấy phép bưu chính

Doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm:

  • Hoạt động bưu chính theo đúng nội dung quy định trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
  • Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
  • Không mua bán, chuyển nhượng giấy phép bưu chính trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp.
  • Không cho mượn, cho thuê, cầm cố giấy phép bưu chính.
  • Nộp trả giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền về bưu chính khi có quyết định thu hồi.

11. Một số câu hỏi liên quan

Có các loại giấy phép bưu chính nào?

Giấy phép dịch vụ bưu chính nội tỉnh; Giấy phép dịch vụ bưu chính phạm vi liên tỉnh; Giấy phép dịch vụ bưu chính phạm vi quốc tế bao gồm 03 phạm vi: Giấy phép bưu chính uốc tế chiều đến; Giấy phép bưu chính quốc tế chiều đi: 34.500.000 đồng, Giấy phép bưu chính quốc tế hai chiều. Thông báo hoạt động bưu chính.

Vốn công ty kinh doanh dịch vụ bưu chính cần bao nhiêu?

Để có thể xin giấy phép bưu chính doanh nghiệp cần đăng ký vốn như sau: Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam; Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.

Lệ phí cấp giấy phép bưu chính là bao nhiêu?

Lệ phí cấp phép bưu chính cụ thể như sau Giấy phép dịch vụ bưu chính nội tỉnh: 10.750.000 đồng Giấy phép dịch vụ bưu chính phạm vi liên tỉnh: 21.500.000 đồng Giấy phép dịch vụ bưu chính phạm vi quốc tế: Quốc tế chiều đến 29.500.000 đồng Quốc tế chiều đi: 34.500.000 đồng Quốc tế hai chiều: 39.500.000 đồng.

Giấy phép bưu chính có thời hạn bao lâu?

Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.

5/5 - (100 votes)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ tại biểu mẫu bên dưới hoặc qua email: info@idlaw.vn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Ads Blocker Image Powered by Code Help Pro

THÔNG BÁO!

Cảm ơn bạn đã chọn website iDLaw.vn!

Có vẻ như bạn đang sử dụng trình chặn quảng cáo. Nếu cảm thấy tài liệu mà iDLaw.vn cung cấp là hữu ích, bạn có thể tắt trình chặn quảng cáo để ủng hộ iDLaw.vn nhé!

Trân trọng!

0
Bình luận tại đây hoặc Hỗ trợ trực tiếp qua zalo: 0782244468x